Chú Thích và Tài liệu tham khảo
(1) Đề cập tới trong bài "Notes on the Nanwei and Sisha Islands," đăng trong People's China, Bắc-kinh, tập IV, số 5, phụ trương ng. 1.9.1951, tr. 7.
(2) Toàn văn bản Hòa ước Cựu-kim-sơn đăng trong: (a) United Nations Treaty Seriess, tập 136, tr. 46 và tiếp theo; (b) American Foreign Policy, 1950-1955: Basic Documents do bộ Ngoại giao Hoa-kỳ xuất bản năm 1957, ấn bản số 5446, tr. 425-439.
(3) "Chou En-lai's Statement on the Peace Treaty with Japan," đăng trong
People's China, tập II, số 12, phụ trương ngày 16.12.1950, tr. 17 (viết tắt:
Chou En-lai's Statement).
(4) Chou En-lai's Statement, tr. 19.
(5) Bản Anh ngữ nhan đề "Foreign Minsiter Chou En-lai's Statement on the U.S.- British Draft Peace Treaty with Japan," (viết tắt: Foreign Minister) đăng trong (a) People's China, tập IV, số 5, phụ trương ngày 1.9.1951, tr. 3-6 (Chúng tôi trích dẫn theo bản này); (b) bản tin Tân Hoa Xã số 777, Bắc-kinh ngày 16.9.1951, tr. 75-78.
(6) Foreign Minister, tr. 4.
(7) Foreign Minister, tr. 6.
(8) R. Serene, "Petite Histoire des Paracels," đăng trong Sud-Est Asiatique,
Bruxelles, số 19, th. 1/1951, tr. 38.
(9) Xem: (a) B.B., "Les Iles Spratlys," đăng trong L'Asie Française, Paris, tập 39, số 269, th. 4/1939, tr. 123; (b) Charles Rousseau, "Chine, France, Japon, Philippines et Vietnam Différend Concernant l'Appartenance des Iles Spratlys et Paracels," đăng trong tạp chí Revue Générale de Droit International Public, Paris, năm thứ 76, tập 76, số 3, th. 7-9/1972, tr. 828.
(10) Chi tiết về hội nghị này và hội nghị Tehran được in trong tập The Foreign Relations of the United States Diplomatic Papers: The Conferences at Cairo and Tehran, 1943 (viết tắt: FRUS Cairo-Tehran), Government Printing Office, Washington, D.C., 1961.
(11) FRUS Cairo-Tehran, tr. 448-449.
(12) Xem "Roosevelt-Churchill-Stalin Luncheon Meeting", trong FRUS Cairo-Tehran, tr. 566.
(13) Mới đầu là Winston Churchill, sau là Clement Attlee khi đảng Bảo thủ Anh thất cử.
(14) Documents on American Foreign Relations, do Raymond Dennett và Robert K. Turner biên tập, Princeton University Press, Princeton, New Jersey, 1948, tập VIII: 1/7/1945-10/12/1946.
(15) Jean R. Sainteny, Histoire d'une Paix Manquée: Indochine 1945-1947, Amiot Dumont, Paris, 1953, tr. 50.
(16) Xem United States Statutes-at-Large, trong Executive Agreement Series, số 493, tập 59, phần II, Government Printing Office, Washington, D.C., 1945, tr. 1734-1735.
(17) Herbert Feis thuật lại trong sách Japan Subdued: The Atomic Bomb and the End of the War in the Pacific, Princeton University Press, Princeton, New Jersey, 1961, tr. 139.
(18) Xem thêm chi tiết trong Vietnam and China: 1938-1954 của King C. Chen, Princeton University Press, Princeton, New Jersey, 1969, tr. 115-154.
(19) Ngày 28.2.1946 Pháp và Trung-quốc đã ký (a) một hiệp ước 13 điều mệnh danh là "Hiệp Ước Giữa Trung-hoa Dân-quốc và Pháp Quốc Về Việc Pháp Quốc Khước Từ Trị Ngoại Pháp Quyền và Các Quyền Liên Hệ Khác ở Trung-quốc", (b) một thỏa ước 11 điều mang tên là "Thỏa Ước Giữa Chính Phủ Trung-hoa Dân- quốc và Chính Phủ Pháp Quốc Liên Quan tới Quan Hệ Trung-hoa và Đông-dương", và (c) một văn thư trao đổi. Các tài liệu này in trong: (a) Treaties and Agreements Between the Republic of China and Other Powers (viết tắt: Treaties and Agreements), do Chen Yin-ching biên soạn, Sino-American Publishing Service xuất bản tại Washington, D.C., 1957, tr. 258-270; (b) King C. Chen, sđd, tr. 360-374.
(20) Trung-hoa Báo, Đài-bắc, ng. 14.7.1971.
(21) Xem bài "Review of International Situation" đăng trong President Chiang Kai-shek's Selected Speeches and Messages in 1955, do China Publishing Co. ấn hành tại Đài-bắc năm 1956, tr. 22. (viết tắt: Review). Đông-bắc tỉnh nói ở đây là danh xưng người Trung-quốc dùng trong thời Kháng Nhật Chiến Tranh (1937-1945) để gọi ba tỉnh ở đông-bắc bộ Trung-quốc là Liêu-ninh, Cát-lâm và Hắc-long-giang.
(22) Thí dụ xem L. Oppenheim, International Law: A Treatise, do H. Lauterpacht hiệu đính, Longmans, Green & Co., xuất bản ở Luân-đôn, tập I, in lần thứ 7, 1948.
(23) Ch'en T'i-ch'iang, "Taiwan -- A Chinese Territory," đăng trong Law in the Service of Peace: International Association of Democratic Lawyers' Review, số 5, 1956, tr. 42.
(24) Đăng trong báo Quốc Tế Vấn Đề Nghiên Cứu, số 2, 1959, tr. 7-17 và bản dịch Anh ngữ in trong sách Oppose the New U.S. Plots to Create "Two Chinas", nxb. Ngoại văn, Bắc-kinh, 1962, tr. 85-97.
(25) Oppenheim, I, tr. 808.
(26) Oppenheim, I, tr. 807.
(27) Review, tr. 22-23.
(28) Trung-hoa Nhân-dân Cộng-hòa Quốc Đối Ngoại Quan Hệ Văn Kiện Tập, Thế giới Trí thức xbx., Bắc-kinh, 1957-1964, tập I, tr. 134 (viết tắt: Đối Ngoại).
(29) Đối Ngoại, tập II, tr. 30 và 36.
(30) Nhân Dân Nhật Báo, Bắc-kinh, ng. 8.2.1955, tr. 4.
(31) Toàn bản văn nhan đề "Foreign Minister Chou En-lai's Statement on San Francisco Peace Treaty" đăng trong People's China, tập IV, số 7, ngày 1.10.1951 tr. 39. Vì bài này không đề cập tới hai quần đảo Hoàng-sa và Trường-sa nên chúng tôi không trích dịch nơi đây.
(32) Từ 2.6.1948 đến 26.10.1955 phần đất do chính quyền quốc gia (không Cộng sản) cai trị gọi là Quốc-gia Việt-nam. Sau đó mới gọi là Việt-nam Cộng Hòa.
(33) People's China, tập 4, số 6, ngày 16.9.1951, tr. 4.
(34) Toàn bản văn đăng trong People's China, tập 5, số 10, ng. 16.5.1952, tr. 4.
(35) Toàn bản văn hòa ước giữa Trung-hoa Dân quốc và Nhật-bản được đăng trong Treaties and Agreements, sđd, tr. 454-456. Vì không có bản văn bằng Hoa ngữ nên chúng tôi dịch hai danh từ Spratly Islands và Paracel Islands bằng danh từ thông dụng của Việt-nam là quần đảo Trường-sa và quần đảo Hoàng-sa.
(36) Đây không phải là Hải Học Viện Phi-luật-tân như nhiều tài liệu cho tới nay vẫn đề cập tới một cách sai lầm.
(37) Palawan là một hòn đảo khoảng 4.550 dặm vuông ở tây nam thủ đô Manila và bắc đảo Borneo.
(38) Nhiều tài liệu hiện hữu đã không để ý đến chi tiết này mà lại nói là chính Tomas Cloma đem thủy thủ tới chiếm đóng.
(39) Đây cũng là một chi tiết mà các tài liệu hiện hữu đã sai lầm khi cho rằng chỉ có hòn đảo lớn mà Tomas Cloma đặt chân tới lần đầu mới mang tên là Freedom Island.
(40) Trích đăng trong bài "Freedomland: Gov't States Position on Imbroglio over Isles," trong bán nguyệt san New Philippines, Manila, số tháng 2/1974, tr. 7.
(41) nt.
(42) nt.
(43) Tân Hoa Xã, ấn bản Anh ngữ, ngày 29.5.1956, nhan đề "Foreign Ministry Statement on Nansha Islands", đăng trong Survey of China Mainland Press (viết tắt: Survey) của Toà Tổng Lãnh sự Hoa-kỳ tại Hương-cảng, số 1301, ng. 4.6.1956, tr. 20.
(44) Tân Hoa Xã, ấn bản Anh ngữ, ngày 27.2.1959, nhan đề "Statement on
Kidnapping of Chinese Fishermen by South Vietnam Navy," đăng tải trong Survey, số 1966, ngày 5.3.1959, tr. 47. Hai bản tuyên bố ngày 15.8.1951 và 29.5.1956 đã được trích dẫn và phê bình trong hai phần số II và III bên trên.
(45) Tức phủ tổng thống Phi-luật-tân.
(46) Tường thuật lại trong bài Freedomland, bđd.
(47) nt.
(48) Đăng tải trong Survey, số 4944, ng. 27.7.1971, tr. 140.
(49) nt.
(50) Do Nghị định số 420-BNV/HCDP/26.X ngày 6.9.1973 của Tổng trưởng Nội vụ Lê-công-Chất.
(51) Do Nghị định số 4762.CP ngày 21.12.1933 của Thống đốc Nam-kỳ M.J.
Krautheimer.
(52) Do Dụ số 10 ngày 30.3.1938 của Hoàng đế Bảo-đại.
(53) Do Sắc lệnh số 174-NV ngày 13.7.1961 của Tổng thống Ngô-đình-Diệm.
(54) Do Nghị định số 709-BNV/HCDP/26 ngày 21.10.1969 của Tổng trưởng Nội vụ Trần-thiện-Khiêm.
(55) Do Sắc lệnh số 143-NV ngày 22.10.1956 của Tổng thống Ngô-đình-Diệm.
(56) Toàn văn đăng trong Peking Review, Bắc-kinh, tập 17, số 3, ngày 17.1.1974, tr.3, nhan đề "Statement by Spokesman of Chinese Ministry of Foreign Affairs."
(57) Toàn văn đăng trong Peking Review, tập 17, số 4, ng. 25.1.1974, tr. 3-4, nhan đề "Statement of the Chinese Ministry of Foreign Affairs."
(58) Tuyên bố ngày 12.1.1974 của phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Việt-nam Cộng-hòa, nhan-đề "Việt-nam Cộng Hòa Bác Bỏ Lời Tố Cáo Phi Lý của Trung-Cộng về Quần Đảo Hoàng-sa." Bản quay ronéo, tr. 1.
(59) "Tuyên Bố của Bộ Ngoại Giao Việt-nam Cộng Hòa Về Việc Trung-cộng Vi Phạm Chủ Quyền của Việt-nam Cộng Hòa Trên Các Quần đảo Hoàng-sa và Trường-sa" ngày 16.1.1974. Bản quay ronéo, tr. 1-2.
(60) Tường thuật trong bài Freedomland, bđd.
(61) Đăng trong Peking Review, tập 17, số 4, ngày 25.1.1974, tr. 4.
(62) Toàn văn đăng trong Peking Review, tập 17, số 6, ngày 8.2.1974, tr. 3,
nhan đề "Statement by Spokesman of Foreign Ministry."
(63) Toàn văn đăng trong Free China Weekly, Đài-bắc, ngày 10.2.1974, tr. 1, nhan đề 'ROC Reaffirms Spratly Title."
(64) Time, New York, 11.3.1974.
(65) Xem Tạ-quốc-Tuấn, "Diễn Tiến Cuộc Tranh Chấp Về Chủ Quyền Trên Hai Quần Đảo Hoàng-sa và Trường-sa Từ Sau Trận Hải Chiến 19-20 Tháng 1/1974" đăng trong Việt-nam Tập Chí, Campbell, California, số 3 & 4, th. 8/1991, tr. 49-82. (Vì sơ ý kỹ thuật, bài này tuy được đăng trọn vẹn nhưng lại ghi lầm là "Còn Nữa").
(66) Tường thuật trong Peking Review, tập 17, số 14, ngày 5.4.1974, tr. 1, nhan đề "China's Sovereignty Over Hsisha, Nansha Islands Reaffirmed."
(67) Đài Bắc-kinh, chương trình Việt-ngữ, ngày 3.7.1974, hồi 21 giờ 30. Chúng tôi trích nguyên văn theo bản tin, không sửa đổi dù cách hành văn lai căng.
(68) Tường thuật trong British Broadcasting Corporation, Summary of World Broadcasts, Part III: The Far East (viết tắt: Far East), số 6070.
(69) Đó là Trung-Pháp Hòa Ước ký tại Thiên-tân ngày 11.5.1884, sau được ưng chuẩn bằng một hòa ước khác ký ngày 9.6.1885.
(70) Far East, số 6075.
(71) Ý Phạm-văn-Đồng nói tới cuộc chiến tranh 1960-1975.
(72) Far East, số 6102.
(73) Hàn Niệm-long không nói rõ hòa ước nào. Có lẽ là hòa ước 1884 (Xem chú thích 69 bên trên).
(74) Tường thuật trong báo Beijing Reeview (tên viết theo phương pháp phanh âm tức pinyin của Trung-Cộng), tập 26, số 39, ngày 26.9.1983, tr. 8.
(75) Tên Việt-ngữ là Đá Hoa-lau và tên Anh ngữ Swallow Reef.
|